Mã HS và các quy tắc áp mã HS

Áp mã HS cho hàng hóa là việc cơ bản và rất quan trọng trong quá trình làm thủ tục hải quan.

Mã HS là gì?

Mã HS là mã phân loại của hàng hóa được quốc tế quy chuẩn. Dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa. quy chế lương thưởng

Chi tiết hơn: Mã HS là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu. Được quy định theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới phát hành. Có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”. (HS – Harmonized Commodity Description and Coding System).

Các quy tắc áp mã HS

Việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải tuân theo 6 qui tắc. Áp dụng theo thứ tự, không áp dụng được quy tắc này mới áp dụng sang quy tắc tiếp theo.

Các quy tắc áp mã HS

Quy tắc 1: Chú giải chương & Tên định danh

  • Tên các phần, chương và phân chương không có giá trị pháp lý trong việc phân loại hàng hóa. ⇒ Vì tên gọi của phần, chương và phân chương không thể diễn giải hết tất cả các sản phẩm trong đó. Phải căn cứ vào chú giải và các phân nhóm trong chương đó.
  • Chú giải của từng chương mang yếu tố quyết định nhất đến phân loại hàng trong chương đó. ⇒ Điều này có giá trị xuyên suốt trong tất cả các quy tắc còn lại. Phải kiểm tra chú giải của phần, chương mà ta định áp mã sản phẩm vào.

Ví dụ: Xác định mã HS của voi làm xiếc

Ta có trình tự suy diễn như sau:

    • Bước 1: Định hình khu vực: Có thể áp vào chương 1: Động vật sống
    • Bước 2: Đọc chú giải khu vực đó: Theo chú giải 1.c của chương 1 là trừ động vật thuộc chương 95.08
    • Bước 3: Đọc chương 95 và xem chú giải chương đó: xác định voi làm xiếc thuộc nhóm 9508 và mã HS chính xác là: 95081000
  • Tra mã theo tên định danh hoặc được giải thích cụ thể rỏ ràng nhất trong phân nhóm.

Ví dụ: Ngựa thuần chủng để nhân giống

Trong biểu thuế có mục định danh và cụ thể là “ngựa thuần chủng để nhân giống”. Đđồng thời chú giải chương này không có quy định khác cho sản phẩm này nên ta áp mã 01012100.

Quy tắc 2: Sản phẩm chưa hoàn thiện & hợp chất cùng nhóm

Quy tắc 2a: Sản phẩm chưa hoàn thiện

  • Một mặt hàng chưa hoàn chỉnh, chưa hoàn thiện, thiếu một vài bộ phận. Nhưng có đặc tính và công dụng như sản phẩm hoàn thiện thì được áp mã theo sản phẩm đã hoàn thiện.

Ví dụ: Xe ô tô thiếu bánh xe → vẫn được áp mã theo xe ô tô

  • Một mặt hàng mà có các bộ phận tháo rời, các phần tháo rời đó nếu ráp vào sẽ thành 1 sản phẩm hoàn thiện thì vẫn được áp vào mã sản phẩm đã hoàn thiện.

Ví dụ:

    • Để tiện lợi cho quá trình vận chuyển người ta tháo từng bộ phận của 1 chiếc xe ra. → Các bộ phận vẫn được xác định mã HS theo chiếc xe.
    • Các bộ phận sau khi lắp ráp lại thì thành 1 chiếc xe bị thiếu bánh. → Khi đó các bộ phận tháo rời vẫn được áp mã HS như xe hoàn chỉnh.

Lưu ý:

Với việc nhập khẩu đồng bộ tháo rời và áp mã đồng bộ táo rời như trên không yêu cầu phải nhập hàng cùng một thời điểm, hoặc cùng một cửa khẩu. Nhưng bạn phải đăng ký trước với Hải quan danh mục nhập khẩu hàng hóa đồng bộ tháo rời.

Nếu mục đích nhập khẩu là đồng bộ tháo rời (tức nhập về ráp thành 1 sàn phẩm). Nhưng lúc nhập khẩu lại khai báo và áp vào mã bộ phận (không áp mã sản phẩm do không đăng ký danh mục trên). Nếu có kiểm tra sau thông quan về mặt hàng đó và bị phát hiện, doanh nghiệp bạn sẽ bị phạt.

  • Phôi: là những sản phẩm chưa sẵn sàng đưa ra sử dụng, có hình dáng bên ngoài gần giống với với hàng hóa hoàn thiện. Chỉ sử dụng vào mục đích duy nhất là hoàn thiện nó thành sản phẩm hoàn chỉnh của nó. Khi đó phôi được áp mã như sản phẩm hoàn chỉnh.

Ví dụ: Phôi chìa khóa khi chưa dũa các cạnh → được áp mã chìa khóa đã hoàn thiện.

  • Những loại phôi mà có các bộ phận tháo rời. Các phần tháo rời của phôi nếu ráp vào sẽ thành 1 phôi của thành phẩm thì các phần tháo rời này vẫn được áp mã theo sản phẩm đã hoàn thiện.
  • Việc lắp ráp quy định là công việc đơn giản như dùng vít, bu-lông, đai ốc, hoặc ghép bằng đinh tán hoặc bằng cách hàn lại…. Không áp dụng quy tắc này với các sản phẩm cần phải gia công thêm trước khi đưa vào lắp ráp.
  • Những bộ phận chưa lắp ráp, thừa ra về số lượng theo yêu cầu để hoàn thiện 1 mặt hàng thì sẽ được phân loại riêng.

Quy tắc 2b: Hỗn hợp và hợp chất của một nguyên liệu hoặc một chất

  • Áp dụng quy tắc này với các sản phẩm là hỗn hợp của một nguyên liệu và chất liệu.
  • Hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất thuộc cùng 1 nhóm thì phân loại trong nhóm đó. Chất A thuộc nhóm 1, Chất B cũng thuộc nhóm 1 ⇒ hỗn hợp của A + B sẽ thuộc nhóm 1.

Ví dụ: Một món sa lát được làm từ cà rốt (07.06); củ cải (07.06); củ dền (07.06) Khi đó mã HS của món sa lát này sẽ được áp là 07.06

  • Các hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó sẽ được phân loại trong cùng một nhóm. (Lưu ý: sau khi các quy tắc 1, 2b không áp dụng được mới áp dụng mục này)

Ví dụ: Các sản phẩm bằng lie tự nhiên → nếu các quy tắc 1 và 2a không có quy định thì sẽ được áp vào mã 45.03 theo quy tắc 2b.

  • Hàng hóa làm bằng hai nguyên liệu, 2 chất trở lên, khác nhóm thì áp dụng quy tắc 3 bên dưới.

Quy tắc 3: Hàng hóa thoạt nhìn nằm ở nhiều nhóm

Quy tắc 3a: 1 sản phẩm nằm ở nhiều nhóm.

Hàng hóa được mô tả ở nhiều nhóm thì nhóm nào có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát.

Ví dụ: Máy cạo râu và tông đơ có lắp động cơ điện được phân vào Nhóm 85.10 mà không phải trong Nhóm 84.67 (nhóm các dụng cụ cầm tay có lắp động cơ điện) hoặc vào Nhóm 85.09 (các thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện). Vì nhóm 85.10 đã quy định cụ thể luôn là: “Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và các dụng cụ cắt tóc, có lắp động cơ điện”

Quy tắc 3b: Hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau & Một bộ sản phẩm bán lẻ (gồm nhiều sản phẩm nằm ở nhiều nhóm)

Hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu, bộ phận khác nhau:

  • Áp theo nguyên liệu hay thành phần mang lại bản chất đặc trưng cơ bản cho hàng hoá. (bản chất đặt trưng có thể dựa vào: Kích thước; Số lượng; Chất lượng; Khối lượng; Giá trị; Công dụng…. hoặc khác.

Ví dụ: Cửa nhôm (76.10) có tay nắm bằng thép (73.26) Áp mã cửa này theo mã nhôm.

Một bộ sản phẩm bán lẻ

  • Hàng hóa là bộ sản phẩm được cấu thành từ nhiều sản phẩm, nguyên liệu. Mỗi sản phẩm, nguyên liệu thuộc nhiều nhóm nhiều chương khác nhau. => Phân loại bộ sản phẩm đó vào sản phẩm mang đặc tính, tính chất cơ bản của bộ đó.
  • Tùy bộ hàng hóa mà tính chất cơ bản được xét khác nhau. Có thể xác định theo bản chất của nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành, theo thành phần, kích thước, số lượng, trọng lượng, trị giá hoặc theo vai trò của nguyên liệu cấu thành có liên quan đến việc sử dụng hàng hóa.
  • Chỉ được coi là bộ sản phẩm và áp quy tắc 3b khi thỏa mãn đồng thời các điều sau:
    • Có ít nhất 2 sản phẩm khác nhau trong bộ.
    • Các sản phẩm phải được đóng gói bán lẻ: tức là xếp cùng nhau, đóng gói hoàn thiện
    • Công dụng, cách hoạt động khác nhau. Nhưng cùng nhau hỗ trợ cho 1 hoặc vài sản phẩm chính trong bộ sản phẩm. Để thực hiện một chức năng xác định.

Ví dụ 1: Bạn nhập về 1 hộp gồm 1 chai rượu mạnh (nhóm 22.08) và 1 chai rượu vang (nhóm 22.04).

→ Hai sản phẩm này không hỗ trợ cho nhau. Nên nhập về sẽ áp 2 mã riêng biệt.

Ví dụ 2: Một thùng đồ hộp gồm: 1 hộp tôm (16.05); 1 hộp pate gan (16.02); 1 hộp pho mát (04.06); 1 hộp thịt xông khói (16.02)

→ Các sản phẩm này không thể hỗ trợ cũng như chế biến chung với nhau thành 1 chức năng đã xác định trước. Nên sẽ được áp mã riêng theo từng loại.

Ví dụ 3: Gói cà phê hòa tan là hỗn hợp của các chất như: cà phê (09.01), sửa (04.02), đường (17.02)

→ Theo đó hỗn hợp này sẽ được áp theo mã chất cơ bản nhất là cà phê (09.01). Tuy nhiên theo quy tắc 1 và 3.a thì sản phẩm cà phê hòa được mô tả chi tiết trong nhóm 21.01. Vì vậy mã HS chính xác là: 21011290.

Ví dụ 4: Bộ thực phẩm dùng để nấu món mỳ Spaghetti gồm: Hộp mỳ sống (19.02), một gói pho mát béo (04.06), và một gói nhỏ sốt cà chua (21.03), đựng trong một hộp carton.

→ Trường hợp này có 3 sản phẩm khác nhau, đã được đóng gói bán lẻ. Các sản phẩm cùng hỗ trợ cho 1 sản phẩm chính là mỳ sống để tạo ra món mỳ Spaghetti, Vì vậy bộ sản phẩm này được áp mã theo hộp mỳ sống (19.02)

Ví dụ 5: Nhập bộ dụng cụ vẽ gồm: một thước (90.17), một vòng tính (90.17), một compa (90.17)

→ Trong bộ sản phẩm trên, thước, vòng, compa tạo nên đặc tính cơ bản của bộ dụng cụ vẽ. Do vậy, bộ dụng cụ vẽ được phân loại vào Nhóm 90.17.

Quy tắc 3c: 1 sản phẩm từ nhiều bộ phận (các bộ phận nằm ở nhiều nhóm)

Áp dụng khi:

  • Khi không áp dụng được Qui tắc 3(a) hoặc 3(b), hàng hóa sẽ được phân loại theo Qui tắc 3(c).
  • Một sản phẩm được tạo thành từ nhiều bộ phận nhưng các bộ phận này lại nằm ở các nhóm khác nhau.

Theo Qui tắc này thì hàng hóa sẽ được phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét để phân loại.

Ví dụ: Băng tải một mặt là plastic còn một mặt là cao su

→ Mặt hàng này không thể quyết định phân loại vào Nhóm 40.10 hay Nhóm 39.26 theo Qui tắc 3(a). Và cũng không thể phân loại mặt hàng này theo Qui tắc 3(b). Vì vậy, mặt hàng sẽ được phân loại vào Qui tắc 3(c). Tức là “phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét”. Theo Qui tắc này, mặt hàng trên sẽ được phân loại vào Nhóm 40.10.

HS code là mã không thể thiếu khi xuất nhập khẩu

Quy tắc áp mã HS 4: Phân loại theo hàng hóa giống chúng nhất

  • So sánh hàng hóa định phân loại với hàng hóa đã được phân loại trước đó.
  • Xác định giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố: như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hóa…
  • Hàng hóa sau khi đã so sánh sẽ được xếp trong nhóm của hàng hóa giống chúng nhất.

Ví dụ: Men dạng viên, được dùng giống như thuốc → áp vào mã thuốc 30.04

Quy tắc áp mã HS 5: Hộp đựng, bao bì

Quy tắc 5a: Hộp, túi, bao và các loại bao bì tích hợp dùng chung với sản phẩm.

  • Các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt. Để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định. Có thể dùng trong thời gian dài. Đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này.

Ví dụ:

Hộp trang sức (Nhóm 71.13); Bao đựng máy cạo râu bằng điện (Nhóm 85.10); Bao ống nhòm, hộp kính viễn vọng (Nhóm 90.05);

  • Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng.

Ví dụ: Hộp đựng kính đeo mắt mà hộp đó bằng vàng thì không thể áp mã theo kính được. Hoặc hộp đựng chè bằng bạc hoặc cốc gốm trang trí đựng đồ ngọt.

  • Nếu nhập riêng túi hợp bao bì này mà không cùng với sản phẩm sẽ áp mã theo nhóm thích hợp.

Quy tắc 5b: Bao bì thông thường.

  • Quy tắc này qui định việc phân loại bao bì thường được dùng để đóng gói chứa đựng hàng hóa. Được nhập cùng với hàng (như túi nilon, hộp carton…), được áp mã HS theo hàng hóa. Tuy nhiên, không áp dụng cho bao bì bằng kim loại có thể dùng lặp lại.

Ví dụ: Không áp mã bình chứa ga bằng thép vào mã ga được mà phải được phân theo mã riêng. Nếu bình ga dùng một lần thì áp mã ga.

Quy tắc 6: Giải thích cách phân loại và so sánh cho đúng.

  • Việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm phải phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm. Phù hợp các chú giải phân nhóm, phù hợp với chú giải của chương có liên quan.
  • So sánh 1 sản phẩm ở các nhóm hoặc phân nhóm thì phải so sánh cùng cấp độ.

Ví dụ: 1 gạch so sánh với 1 gạch, 2 gạch so sánh với 2 gạch…. (gạch là gạch đầu dòng “-” trước tên hàng trong phần mô tả hàng hóa của biểu thuế)

  • Chú giải của phân nhóm và nhóm có giá trị hơn chú giải của chương.

Best Logistics sẽ cung cấp cho quý vị những dịch vụ tốt nhất, giá cước phù hợp, hàng hóa đảm bảo chất lượng.

Liên hệ ngay để được tư vấn, báo giá!!

 Hotline/Zalo/Viber/Whatsapp/Line: 0902268618 – 0934581618 – 0795166689

🏠VP HN: 45A ngõ 167 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
🏠VP HCM: Số 10 Đồng Nai, P2, Quận Tân Bình, HCM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *